Lý thuyết Lịch sử 10 bài 18: Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X - XV tóm tắt kiến thức Lịch sử 10 cơ bản, hỗ trợ các em trong quá trình học tập ở nhà và trên lớp. Chúc các em học tốt.
Thứ tư, 19/10/2022, 18:00 (GMT+7) Trong lịch sử Việt Nam có ba Bản Tuyên ngôn độc lập nhưng bạn có biết bài thơ nào được xem là Bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên không?
Giáo án Lịch sử 10 - Bài 36: Sự hình thành và phát triển của phong trào công nhân. 7320 3. Giáo án Lịch sử 10 - Bài 14: Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam. 11624 1. Giáo án Lịch sử 10 - Phần hai: Lịch sử thế giới hiện đại (phần từ năm 1917 đến năm 1945) 909 0
Nhân dịp kỷ niệm 70 năm chiến thắng Tây Bắc, sáng 14/10, tại tỉnh Yên Bái, Bộ Quốc phòng phối hợp với Ban Tuyên Giáo Trung ương và Tỉnh ủy Yên Bái tổ chức Hội thảo khoa học cấp quốc gia: “Chiến thắng Tây Bắc 1952 - Tầm vóc lịch sử và bài học kinh nghiệm”. Từ
Bài tập 1 trang 17, 18, 19 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10 BÀI TẬP 1. Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.1. Tại sao với lưỡi cuốc, lưỡi cày bằng đồng, cư dân phương Tây cổ đại không thể phát triển nền sản xuất nông nghiệp của mình như ở phương […]
Ngày này năm xưa 18/10: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có cuộc gặp lịch sử với Cao ủy của Pháp ở Đông Dương Đô đốc D’Angenlieu tại vịnh Cam Ranh; Ngày truyền thống Văn phòng cấp ủy; Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1369/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y.
o2qPL. Trong bài thi chuyên môn lịch sử có trích một đoạn trong bài “Cấp thiết cải tổ Hội đồng Bảo an” của tác giả Lục Minh Tuấn, đăng ngày 25-5-2023 được đưa vào bài thi chuyên môn lịch sử lớp 10 tại Các em học sinh hoàn thành môn thi chuyên tại điểm trường THPT Trưng Vương, quận 1, - Ảnh NGỌC PHƯỢNGBài báo về cải tổ Hội đồng Bảo an vào đề thi chuyênChiều ngày 7-6, ghi nhận tại điểm trường THPT Trưng Vương quận 1, khá đông phụ huynh chờ con thi môn chuyên. Tại đây thí sinh thi chuyên các môn toán, ngữ văn, lịch sử. Trong đó bài báo Tuổi Trẻ được đưa vào đề thi lịch thi môn chuyên lịch sử câu đầu tiên có trích một đoạn trong bài báo "Cấp thiết cải tổ Hội đồng Bảo an" đăng trên báo Tuổi Trẻ ngày 23-5-2023 như sau "Sự phân cực và chia rẽ giữa năm thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an đang đe dọa làm tê liệt cơ quan chủ chốt trong việc đảm bảo hòa bình và an ninh quốc tế của Liên Hiệp Quốc. Xu hướng trên không chỉ được Chủ tịch Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc UNGA Csaba Korosi khẳng định vào tháng 1-2023, mà còn trở thành thông điệp cấp thiết của Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc Antonio Guterres tại cuộc họp báo ở Hiroshima Nhật Bản vừa qua nhằm đẩy nhanh tiến trình cải tổ Hội đồng Bảo an vốn đã thành lập từ tháng 10-1945. Với vai trò là cơ quan duy nhất của Liên Hiệp Quốc được phép sử dụng vũ lực và chịu trách nhiệm đảm bảo hòa bình thế giới, xu hướng leo thang bất đồng nội bộ của Hội đồng Bảo an đã thúc đẩy các nỗ lực vận động cải tổ cơ chế này nhận được sự đồng thuận ngày càng lớn từ dư luận quốc đó yêu cầu cải tổ khẩn gấp Hội đồng Bảo an từ 73 nhà lãnh đạo các nước thành viên tại Hội nghị cấp cao Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc vào tháng 9-2022 cùng với tuyên bố chung của cả hai khối G4 gồm Nhật Bản, Ấn Độ, Đức và Brazil và khối "Đoàn kết vì Đồng thuận" UfC do Ý sáng lập vào tháng 3-2023 là những minh chứng điển tổ gì? Có hai nội dung cải tổ triển vọng. Thứ nhất là việc mở rộng các thành viên Hội đồng Bảo an từ 15 lên 25 thành viên. Đây là quan điểm nhận được sự ủng hộ từ cả các thành viên Hội đồng Bảo an thường trực tiêu biểu là Anh và Pháp cũng như từ các nhóm vận động mạnh như G4, UfC và Liên hiệp châu Phi AU. Thứ hai là việc ưu tiên cho thành viên đại diện thường trực từ châu Phi. Ý tưởng này nhận được sự đồng thuận của tất cả các thành viên trong nhóm P5 cũng như từ Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc".Bài báo Tuổi Trẻ trong đề thi môn chuyên lịch sử lớp 10 tại - Ảnh NGỌC PHƯỢNGYêu cầu đề bài thí sinh cho biết nội dung đoạn tư liệu đề cập vấn đề gì? Trình bày nguyên tắc hoạt động của Hội đồng Bảo an? Cho biết ý kiến của em về vấn đề mà nội dung đoạn tư liệu đã đề cập?Em Khả Yên THCS Phan Văn Trị, thí sinh thi chuyên môn lịch sử, chia sẻ "Thi xong em thấy rất thoải mái, đề sử khá hay, chỉ có câu cuối khá khó. Em nhắm mình được 7 điểm. Dự định em đăng ký vào chuyên lịch sử Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong".Còn đối với những môn chuyên khác được thí sinh đánh giá khá khó và có tính phân loại Quang Khải THCS Đoàn Thị Điểm cho biết em thi chuyên toán. "Dù thầy cô đã ôn cấu trúc đề trước đó nhưng đề vẫn rất khó. Em nghĩ em khó lấy 5 điểm".Đề thi chuyên lịch sử - Ảnh NGỌC PHƯỢNGĐề thi chuyên lịch sử - Ảnh NGỌC PHƯỢNG Trở thành người đầu tiên tặng sao cho bài viết 0 0 0 Chuyển sao tặng cho thành viên x1 x5 x10 Hoặc nhập số sao
Từ đầu thế kỉ X, người Việt đã từng bước giành lại quyền tự chủ, đặt nền móng cho cuộc đấu tranh giành lại nền độc lập để bước vào kỉ nguyên độc lập, tự chủ lâu đài, phục hưng toàn diện đất nước, xây dựng và phát triển văn minh Đại Việt. Nền văn minh ấy được xây dựng, phát triển trên cơ sở nào và đạt được những thành tựu cơ bản gì để khẳng định bản sắc một dân tộc đã trưởng thành?Cùng Đọc tài liệu đi vào trả lời các câu hỏi thuộc Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo bài 18 Văn minh Đại Việt . Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt dẫn soạn sử 10 Chân trời sáng tạo bài 18Tài liệu giải bài tập lịch sử 10 bài 18 Chân trời sáng tạo chi tiếtI. Cơ sở hình thành và quá trình phát triển của nền văn minh Đại ViệtTrả lời câu hỏi trang 106, 107, 108 Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 181. Khái niệm văn minh Đại hỏi Trình bày khái niệm văn minh Đại lờiVăn minh Đại Việt là nền văn minh rực rỡ, tồn tại và phát triển chủ yếu trong thời độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt, kéo dài gần 1000 năm từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX.2. Cơ sở hình thànhCâu hỏi Nêu cơ sở hình thành nền văn minh Đại lờiCơ sở hình thành nền văn minh Đại ViệtKế thừa nền văn minh Văn Lang- Âu Lạc những di sản và truyền thống có từ thời Văn Lang- Âu Lạc tiếp tục được bảo lưu và phát triển.Dựa trên nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại thu có chọn lọc những thành tựu văn minh bên ngoài như văn minh Trung Quốc, văn minh Ấn Độ góp phần làm phong phú nền văn minh Đại vực lãnh thổ từng bước được mở rộng, kéo dài từ Nam Quan đến Cà Mau, mở rộng từ đất liền ra biển đảo. Nền độc lập dân tộc được bảo vệ vững chắc qua nhiều cuộc kháng chiến oanh liệt chống ngoại thức dân tộc ngày càng mạnh mẽ tạo điều kiện cho sự tiếp biến nhiều giá trị từ văn minh Trung Quốc, văn minh Ấn Độ để làm giàu văn minh Đại Quá trình phát triểnCâu hỏi Nêu nội dung cơ bản của quá trình phát triển văn minh Đại lờiNội dung cơ bản của quá trình phát triển văn minh Đại Việt- Thế kỉ X - đầu XI Giai đoạn sơ kì hình những giá trị mới làm nền tảng cho sự hình thành văn minh Đại Đầu thế kỉ XI - thế kỉ XVI Giai đoạn phát triển gắn liền với văn hóa Thăng Long, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,...của cả nước. Các triều đại Lý, Trần, Hồ, Lê sơ đạt được nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các mặt; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân phát triển phong phú và đa Thế kỉ XVI – XIX Giai đoạn muộn văn hóa phát triển trong tình trạng đất nước không ổn thế kỉ XVI - cuối thế kỉ XVIII là giai đoạn có nhiều biến động, các triều đại thay thế nhau trị vì và chia cắt đất thế kỉ XIX Cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp đã chấm dứt thời kì phát triển của văn minh Đại yếu tố mới xuất hiện khi văn minh phương Tây du nhập vào, tạo nên xu hướng vận động mới làm tiền đề cho sự hình thành văn minh Việt Nam về Thành tựu văn minh tiêu biểuTrả lời câu hỏi trang 109 Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 181. Về kinh tếCâu hỏi 1. Thông qua Hình em hãy nêu ý nghĩa của lễ Tịch lờiLễ Tịch điền mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc+ Thể hiện sự quan tâm của các vị vua đối với người nông dân, đối với nghề nông trồng lúa nước.+ Tuyên truyền, giáo dục thế hệ trẻ lòng biết ơn tiền nhân, tích cực phát triển sản xuất nông nghiệp, phát huy truyền thống thi đua lao động, sản xuất, phát triển kinh hỏi 2. Quan sát Hình và đọc thông tin, em có nhận xét gì về sự phát triển thương nghiệp Đại Việt từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX. Kể tên các đô thị lớn thời kì này còn tồn tại đến ngày lời- Nhận xét về sự phát triển thương nghiệp Đại Việt từ thế kỉ X đến thế kỉ XIXGóp phần trực tiếp tạo nên sự phồn thịnh của các quốc gia Đại Việt, nhất là ở các đô thị và cảng thị tuy không được chú trọng như nông nghiệpThời Lý Trần đã phổ biến việc đúc tiền kim loại, thời nhà Hồ đã có tiền địa phương và phố buôn bán ra đời, kinh đô Thăng Long là trung tâm buôn bán sầm Long thời Lý Trần có 61 phố phường. Đến thời Lê Sơ sắp xếp thành 36 phố buôn bán với các nước Trung Quốc và ĐNA phát đạt.=> Từ thế kỉ XVI-XVIII, Đại Việt mở rộng buôn bán với Nhật Bản, Bồ Đào Nha, Pháp,....qua các trung tâm ở Thăng Long, Phố Hiến thuộc Đàng Ngoài, Thanh Hà, Hội An, Sài Gòn, Đồng Nai, Mỹ Tho, Hà Tiên thuộc Đàng Trong.- Các đô thị lớn thời kì này còn tồn tại đến ngày nayHội AnSài GònMỹ ThoHà Tiên....2. Về chính trịTrả lời câu hỏi trang 110 Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 18Câu hỏi 1. Nét nổi bật về mặt chính trị của quốc gia Đại Việt là gì?Trả lờiNét nổi bật về chính trị của quốc gia Đại Việt+ Nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền với vai trò tối cao của vua.+ Bộ máy nhà nước ngày càng được củng cố, kiện toàn+ Nhà nước phong kiến Đại Việt đã lãnh đạo thành công nhiều cuộc kháng chiến chống xâm lược+ Nhà nước quan tâm đến phát triển hệ thống luật hỏi 2. Quan sát Sơ đồ ở Hình em có nhận xét gì về bộ máy Nhà nước thời Lê sơ?Trả lờiBộ máy nhà nước thời Lê sơ+ Ở Trung ương, vua trực tiếp quyết định mọi việc, giúp việc cho vua là các cơ quan chuyên môn.+ Ở địa phương, cả nước chia làm 13 đạo thừa tuyên, dưới đạo là các phủ, châu huyện, xã.=> Nhận xét dưới thời Lê sơ, bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh, quyền lực tập trung vào tay nhà hỏi 3. Luật pháp ra đời tác động như thế nào đến sự phát triển xã hội?Trả lời- Luật pháp ra đời nhằm bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất Sự ra đời của luật pháp cho đã phản ánh sự phát triển về trình độ tư duy và trình độ tổ chức, quản lí nhà nước và xã hội của Đại Về tư tưởng, tôn giáoTrả lời câu hỏi trang 111Câu hỏi Nêu những thành tựu cơ bản về tư tưởng, tôn giáo của văn minh Đại lời*Thành tựu về tư tưởng- Tư tưởng yêu nước thương dân Phát triển theo hai xu hướng dân tộc và thân dân.+ Xu hướng dân tộc đề cao trung quân ái quốc, đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đề cao sức mạnh toàn dân đánh giặc.+ Xu hướng thân dân gần dân, yêu dân; vua quan cùng nhân dân quan tâm đến mùa màng, sản xuất, chiến đấu và bảo vệ Tổ Nho giáo dần phát triển cùng với sự phát triển của giáo dục và thi cử.+ Thế kỉ XI, nhà Lý cho xây dựng Văn Miếu để thờ Khổng Tử.+ Thế kỉ XV, Nho giáo giữ địa vị độc tôn, là hệ tư tưởng của giai cấp thống trị để xây dựng nhà nước quân chủ trung ương tập quyền.+ Nho giáo đã góp phần to lớn trong việc đào tạo đội ngũ trí thức, những người hiền tài cho đất nước.*Thành tựu về tín ngưỡng, tôn giáo- Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và tổ tiên tiếp tục phát triển qua việc xây lăng, miếu, đền đài thờ tổ tiên, các vị anh hùng dân tộc, các Thành hoàng làng, các vị tổ nghề,…, tạo nên tinh thần cởi mở, hoà đồng tôn giáo của người Phật giáo+ Phát triển mạnh trong buổi đầu độc lập và trở thành quốc giáo thời Lý – Trần dưới thời vua Lý Thánh Tông, thiền phái Thảo Đường được sáng lập; thời Trần, thiền phái Trúc Lâm Yên Tử ra đời, vua Trần Nhân Tông được vinh danh là Phật hoàng.+ Từ thế kỉ XV, Phật giáo mất vai trò quốc giáo, song vẫn có sự phát triển mạnh mẽ, đồng hành cùng dân tộc trong công cuộc xây dựng và phát triển đất Đạo giáo phổ biến trong dân gian và được các triều đại phong kiến coi trọng, có vị trí nhất định trong xã Giáo dục và văn hóaTrả lời câu hỏi trang 113 Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 18Câu hỏi Theo em, việc sử dụng chữ Nôm trong sáng tác văn chương nói lên điều gì?Trả lờiViệc sử dụng chữ Nôm trong sáng tác văn chương đã+ Khẳng định người Việt có chữ viết, ngôn ngữ riêng của mình.+ Thể hiện tinh thần dân tộc, ý thức tự lập, tự cường của dân tộc.+ Làm cho tiếng Việt thêm trong sáng, văn học dân tộc ngày càng phát Khoa học Trả lời câu hỏi trang 114Câu hỏi Hãy nêu những thành tựu khoa học của văn minh Đại lời- Thành tựu về sử học+ Nhà Trần thành lập Quốc sử viện.+ Nhà Nguyễn thành lập Quốc sử quán.+ Nhiều bộ sử lớn được biên soạn Đại Việt sử ký Lê Văn Hưu, thời Trần, Đại Việt sử ký tục biên Phan Phu Tiên, thời Lê sơ, Đại Việt sử ký toàn thư Ngô Sĩ Liên và các sử thần thời Lê, Đại Việt thông sử Lê Quý Đôn, thế kỉ XVII, Đại Nam thực lục Quốc sử quán triều Nguyễn, Khâm định Việt sử thông giám cương mục Quốc sử quán triều Nguyễn, Lịch triều hiến chương loại chí Phan Huy Chú, đầu thế kỉ XIX,...- Thành tựu về địa lí học những công trình tiêu biểu là+ Dư địa chí Nguyễn Trãi, thời Lê sơ;+ Hồng Đức bản đồ sách thời Lê Thánh Tông;+ Đại Nam nhất thống chí Quốc sử quán triều Nguyễn;+ Gia Định thành thông chí Trịnh Hoài Đức, thời Nguyễn,…- Thành tựu toán học những công trình tiêu biểu là+ Lập thành toán pháp Vũ Hữu+ Toán pháp đại thành hay Đại thành toán pháp+ Khải minh toán học Lương Thế Vinh+ Ý Trai toán pháp nhất đắc lục Nguyễn Hữu Thận,…- Thành tựu khoa học quân sự+ Nhà Hồ đã chế tạo được súng thần cơ. Nhà Tây Sơn đã chế tạo được các loại đại pháo, hoả pháo, các loại chiến thuyền gắn nhiều đại bác. Nhà Nguyễn xây dựng thành quách theo kiến trúc Vô-băng với các công trình nổi bật kinh thành Huế, thành Hà Nội, thành Gia Định,...+ Tư tưởng và nghệ thuật quân sự đặc sắc có “tiên phát chế nhân” Lý Thường Kiệt, “phụ tử chi binh” Trần Quốc Tuấn, “tâm công” Nguyễn Trãi,…+ Các tác phẩm nổi tiếng về khoa học quân sự có Binh thư yếu lược, Vạn kiếp tông bí truyền thư Trần Hưng Đạo, Hổ trướng khu cơ Đào Duy Từ.....- Thành tựu Y học nhiều tác phẩm tiêu biểu là+ Nam dược thần hiệu, Hồng nghĩa giác tư y thư Tuệ Tĩnh;+ Y học yếu giải tập chú di biên Chu Văn An;+ Châm cứu tiệp hiệu diễn ca Nguyễn Đại Năng;+ Hải Thượng y tông tâm lĩnh Lê Hữu Trác+ Liệu dịch phương pháp toàn tập, Hộ nhi phương pháp Nguyễn Gia Phan;+ La Khê phương dược Nguyễn Quang Tuân.6. Nghệ thuậtTrả lời câu hỏi trang 115Câu hỏi Nêu những thành tựu chủ yếu về nghệ thuật của văn minh Đại lời- Thành tựu âm nhạc+ Phát triển với nhiều thể loại múa rối nước, ca đối đáp, hát ví giặm, tuồng, chèo, quan họ, ngâm thơ, ả đảo, hát xẩm,...+ Từ thời Lê, âm nhạc cung đình có vai trò quan trọng, gắn liền với quốc Thành tựu về lễ hội nhiều lễ hội được tổ chức hàng năm như Lễ Tịch điển, Hội thề Minh Thế, Giỗ Tổ Hùng Vương, Hội Gióng, Hội Dâu, Tết Nguyên đán, tiết Thanh minh, Tết Đoan ngọ, Tết Trung thu,…- Thành tựu về kiến trúc+ Phát triển mạnh dưới thời Lý –Trần. Từ thời Lê sơ, cung điện, lâu đài, thành quách và chùa tháp được xây dựng với quy mô lớn, kiến trúc bề thế và vững chãi.+ Công trình tiêu biểu Hoàng thành Thăng Long, thành nhà Hồ, Lam Kinh, thành nhà Mạc, Luỹ Thầy, thành Gia Định, kinh thành Huế, thành Hà Nội,…+ Những ngôi chùa nổi tiếng được xây dựng như chùa Một Cột, chùa Quán Sứ, chùa Trấn Quốc, chùa Phổ Minh, chùa Quỳnh Lâm, chùa Thiên Mụ, chùa Báo Quốc,…- Thành tựu điêu khắc+ Điêu khắc trên đá, trên gốm rất độc đáo, mang đậm bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu những nét đẹp trong nghệ thuật điêu khắc của Trung Quốc và Chăm-pa.+ Điêu khắc gỗ phát triển, các bức chạm gỗ ở các đình làng, các tượng Phật chạm trổ chi tiết, mềm mại, thanh thoát,…+ Nghệ thuật tạc tượng thế kỉ XVIII đạt đến trình độ điêu luyện, tiêu biểu là tượng Phật Quan Âm nghìn tay nghìn mắt ở chùa Bút Tháp Bắc Ninh; 18 pho tượng La Hán ở chùa Tây Phương Hà Nội.III. Ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt NamTrả lời câu hỏi trang 116 Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 181. Ưu điểm và hạn chế của văn minh Đại ViệtCâu hỏi Nêu ưu điểm và hạn chế của văn minh Đại lời- Ưu điểm Văn minh Đại Việt là nền văn minh nông nghiệp lúa nước mang đậm bản sắc dân tộc với tinh thần chủ đạo là yêu nước, nhân ái, hoà hợp với tự nhiên, hòa hợp giữa người với người, giữa làng với Hạn chế+ Yếu tố đô thị nhìn chung mờ nhạt.+ Sự tồn tại dai dẳng của công xã nông thôn và gắn liền với nó là những lệ làng tạo nên tính thụ động, khép kín, thiếu tính đột phá, sáng tạo, tinh thần hội nhập,...2. Ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt NamVăn minh Đại Việt đã kế thừa những gì từ văn minh Văn Lang - Âu Lạc?Trả lờiVăn minh Đại Việt đã kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc thể hiện trên các lĩnh vực+ Nghề nông trồng lúa nước.+ Các nghề thủ công cổ truyền như rèn sắt, đúc đồng,…+ Tư tưởng yêu nước, thương dân.+ Các tín ngưỡng sùng bái tự nhiên; thờ cúng tổ tiên; phồn thực+…Luyện tập trang 116 Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 18Câu hỏi 1. Nêu những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt và cho biết, đối với em, thành tựu nào ấn tượng nhất? Vì sao?Trả lời*Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt- Về kinh tế+ Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo; các triều đại đều có chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp.+ Thủ công nghiệp gồm 2 bộ phậnThủ công nghiệp trong dân gian phát triển, xuất hiện nhiều làng nghềThủ công nghiệp nhà nước phát triển, chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ cho cung đình, quan lại.+ Thương nghiệpHoạt động buôn bán trong và ngoài nước phát triển;Trong khoảng thế kỉ XVI – XVIII, ở Đại Việt chứng kiến sự hưng khởi của nhiều đô thị như Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An, Thăng Long…- Về chính trị+ Nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền ngày càng được củng cố, hoàn thiện+ Nhà nước lãnh đạo thành công nhiều cuộc kháng chiến chống xâm lược+ Nhà nước quan tâm đến xây dựng hệ thống luật Về tư tưởng, tôn giáo+ Tư tưởngTư tưởng yêu nước thương dân Phát triển theo hai xu hướng dân tộc và thân giáo dần phát triển cùng với sự phát triển của giáo dục và thi cử.+ Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và tổ tiên tiếp tục phát triển.+ Tôn giáoPhật giáo phát triển mạnh trong buổi đầu độc lập và trở thành quốc giáo thời Lý – Trần. Từ thế kỉ XV, Phật giáo mất vai trò quốc giáo, song vẫn có sự phát triển mạnh mẽ, đồng hành cùng dân tộc trong công cuộc xây dựng và phát triển đất giáo phổ biến trong dân gian và được các triều đại phong kiến coi trọng, có vị trí nhất định trong xã Thành tựu Giáo dục+ Nhà nước quan tâm đến phát triển giáo dục+ Các khoa thi được mở ra để tuyển chọn nhân tài cho đất Thành tựu chữ viết+ Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo chữ Nôm.+ Đến thế kỉ XVII, chữ quốc ngữ ra đời từ sự cải tiến bảng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Thành tựu về văn học+ Văn học dân gian tiếp tục phát triển, phong phú về thể loại+ Văn học chữ viết phát triển, gồm 2 bộ phận văn học chữ Hán và văn học chữ Thành tựu về khoa học các lĩnh vực sử học, địa lí học, toán học, khoa học quân sự, y học… đều có sự phát triển- Thành tựu về âm nhạc các lĩnh vực âm nhạc, lễ hội, kiến trúc và điêu khắc đều đạt được những tiến bộ nhất định.*Thành tựu ấn tượng nhất- Đối với em, thành tựu ấn tượng nhất là sự xuất hiện của chữ Nôm và sự phát triển của văn học chữ Nôm. Vì+ Chữ Nôm ra đời đã khẳng định người Việt có chữ viết, ngôn ngữ riêng của mình; thể hiện tinh thần dân tộc, ý thức tự lập, tự cường của dân tộc.+ Sự phát triển của văn học chữ Nôm đã góp phần làm cho tiếng Việt thêm trong sáng, văn học dân tộc ngày càng phát hỏi 2. Trong những thành tựu nổi bật của văn minh Đại Việt, thành tựu nào còn phát huy giá trị trong đời sống hiện nay? Cho ví dụ minh lời- Những thành tựu của văn minh Đại Việt còn phát huy giá trị trong đời sống hiện nay là+ Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và tổ tiên vẫn tiếp tục được duy trì ở các gia đình và trên cả nước.+ Phật giáo các triết lí của Phật giáo được nhân dân ta duy trì nhằm hướng con người đến điều thiện; thiền phái Trúc Lâm Yên Tử được đông đảo nhân dân sùng mộ.+ Giáo dục được Đảng và Nhà nước coi là “quốc sách hàng đầu”, quan tâm đầu tư cho giáo dục nhằm phát triển nhân tài cho đất nước.+ Các tác phẩm văn học thời văn minh Đại Việt giúp cho thế hệ ngày nay hiểu hơn về những giai đoạn lịch sử của dân tộc, bòi dưỡng lòng yêu nước và tự hào dân tộc.+ Các thành tựu về khoa học và nghệ thuật tiếp tục được kế thừa và phát dụng trang 116 Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 18Hãy tìm hiểu và giới thiệu sự phát triển của làng gốm Bát Tràng và làng nghề gốm của người Chăm ở Việt lờiHS tự thực hiện.* Giới thiệu làng gốm Bát Tràng- Làng Bát Tràng nằm bên ven sông Hồng, thuộc huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố hơn 10km về phía Đông – Là một làng nghề có tuổi đời hơn 500 nay, trải qua những biến cố của lịch sử, làng nghề gốm sứ Bát Tràng ở Việt Nam vẫn giữ được những nét truyền thống vốn có của một nghề làm đẹp từ đất nặn lên những giá trị nghệ thuật để rồi đến ngày nay nâng tầm đến đỉnh cao của sự tinh tế và được biết qua sự đông đảo của nhiều quốc gia trên thế Dưới bàn tay khéo léo của nhiều nghệ nhân làng nghề gốm sứ Bát Tràng đã sáng tạo nên những bộ ấm chén, bát đĩa cũng như những chậu qua, cây cảnh tinh xảo, kết hợp với màu sắc, hoa văn tinh tế, hài hòa và khiến cho những ai đã từng đến đây không thể không nán lại mà trầm trồ chiêm ngưỡng và trong lòng đầy tự hào về một nghề truyền thống của dân Gốm sứ của làng Bát Tràng hết sức độc đáo, quá trình làm ra một sản phẩm bao gồm 2 giai đoạn chính Quá trình tạo cốt gốm và trang trí họa tiết, giai đoạn tiếp theo là phủ men lên lớp sản phẩm. Ở mỗi công đoạn đều cần đến sự khéo léo của người làm ra sản phẩm để có thể thổi hồn và tâm tư của mỗi sản phẩm. Có một điều vô cùng đặc biệt trong quá trình tạo tác men và trang trí để phác họa được phong cách và dấu ấn riêng của gốm sứ Bát Là một trong những nơi cung cấp những đồ gốm sứ cho cả nước, những sản phẩm của Bát Tràng luôn đậm chất riêng và nổi bật với chất men trong từng sản phẩm. Với màu men phổ biến như màu búp dong, có màu trắng hơi ngả xanh hoặc xám, trong và sâu. Đặc biệt, ở Bát Tràng có loại men lý, men nho, loại men này có màu sắc gần giống như màu ngọc thạch, nên nhiều người thường gọi là men ngọc. Bên cạnh đó, men rạn cũng là sự kết hợp của rạn xương đất đen và rạn xương đất trắng tạo nên sự hòa hợp khá độc đáo. Vậy nên, những sản phẩm gốm sứ của làng Bát Tràng luôn đẹp mắt, sáng bóng và những hình thái, sắc nét họa tiết trên sản phẩm luôn được giữ gìn qua thời gian mà lo bị hỏng hay vỡ nét.* Giới thiệu làng nghề gốm của người Chăm ở Việt Nam- Làng gốm bàu Trúc Ninh Thuận thuộc thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Ngôi làng này là một trong số những ngôi làng cổ bậc nhất ở Ninh Thuận, cũng là ngôi làng nổi tiếng với các sản phẩm gốm thủ công và kỹ thuật nung gốm độc đáo. Gốm Bàu Trúc được ngợi ca là sản phẩm thủ công mang nét đặc trưng không lẫn với gốm nơi khác của tỉnh Ninh Nguyên liệu làm gốm của người Chăm làng Bàu Trúc là đất sét, cát, nước ngọt trong đó đất sét ở làng Bàu Trúc với độ kết dính đặc biệt, một chất liệu đặc biệt để chế tác sản phẩm gốm Bàu Để tạo hình sản phẩm gốm, nghệ nhân phải thực hiện qua các quy trình cơ bản như làm đất, tạo dáng, nung gốm nhưng để tạo hình gốm thì không thể bỏ qua khâu chọn nguyên liệu. Một yếu tố tạo nên chất nghệ thuật của gốm Bàu Trúc nằm công đoạn tạo dáng. Tạo dáng gốm gồm nặn hình, trang trí, miết láng và tu sửa Từ một khối đất người thợ gốm Bàu Trúc sẽ nặn, tạo hình thành nhiều loại sản phẩm khác nhau như Hình tháp Chăm, tượng vũ nữ Apsara sinh động, những cô gái Chăm đội nước duyên dáng, hay những vật dụng trong cuộc sống thường nhật... Sau khâu tạo dáng là khâu trang trí những hoa văn, các hoa văn chính có hình sóng nước, hình tam giác, tứ giác, hình vuông hay tròn, hình trăng khuyết, hình xoắn, hình cây, hình que, hoa lá, hoa văn chữ S, vỏ sò, ốc, hoặc những hoa văn hình hoa lá cách thuật rắc màu lên áo gốm là cách thức tự do và ngẫu nhiên nhất, bởi vậy gốm Bàu Trúc được trang trí bằng sắc màu rất lạ, rất sống Bố cục trên các tác phẩm gốm thể hiện tự nhiên, phóng khoáng, tối giản. Hoa văn thường trang trí ở vai gốm, hoặc tạo đường viền ở vai và gần đáy gốm, hiếm khi họ trang trí toàn than gốm. Theo các nghệ nhân người Chăm làng Bàu Trúc là cộng đồng người Chăm Ahier, họ kiêng kỵ vẽ hoa văn hình động vật, hình người trên gốm bởi quan niệm hỏa táng nghi thức trong lễ tang của người Chăm Bàlamôn. Gốm Bàu Trúc được nung lộ thiên nên trước khi xếp gốm, người thợ phải xếp các nguyên liệu nung củi, rơm, trấu thành những lớp nền nhất định. Những kỹ thuật này vừa quyết định chất lượng của sản phẩm gốm vừa khẳng định những giá nghệ thuật thể hiện trên Nghề gốm có vị trí quan trọng đối với người dân làng Bàu Trúc bởi các giá trị lịch sử, kinh tế, khoa học, văn hóa - xã hội và nghệ thuật. Do vậy, việc bảo tồn nghề gốm truyền thống vừa mang ý nghĩa kinh tế vừa là sự bảo tồn một trong những nghề thủ công truyền thống quan trọng của người Chăm ở tỉnh Ninh Thuận còn lại đến nay. Với những giá trị đặc sắc, nghệ thuật làm gốm truyền thống của người Chăm Bàu Trúc là dấu ấn của lịch sử, của văn hóa - xã hội, được cộng đồng người Chăm làng Bàu Trúc thừa nhận, bảo tồn và lưu giữ qua nhiều thế hệ, góp phần cho bức tranh văn hóa Chăm thêm đa dạng và lung linh sắc thông tin Sưu Kết thúc nội dung soạn sử 10 Chân trời bài 18- -/-Trên đây là toàn bộ nội dung Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo bài 18 Văn minh Đại Việt . Chúc các em học tốt.
Mở rộng, phát triển nông nghiệp a. Bối cảnh lịch sử thế kỷ X - XV Thế kỷ X - XV là thời kỳ của triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ. Đây là giai đoạn đầu của thế kỷ phong kiến độc lập, đồng thời cũng là thời kỳ đất nước thống nhất. Bối cảnh này rất thuận lợi tạo điều kiện để phát triển kinh tế. b. Diện tích đất ngày càng mở rộng nhờ Nhân dân tích cực khai hoang vùng châu thổ sông lớn và ven biển. Các vua Trần khuyến khích các vương hầu quý tộc khai hoang lập điền trang. Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại đặt phép quân điền. Thủy lợi được nhà nước quan tâm mở mang. Nhà Lý đã cho xây đắp những con đê đầu tiên. 1248 Nhà Trần cho đắp đê quai vạc dọc các sông lớn từ đầu nguồn đến cửa biển. Đặt cơ quan Hà đê sứ trông nom đê điều Các nhà nước Lý - Trần - Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống cây nông nghiệp. Nhà nước cùng nhân dân góp sức phát triển nông nghiệp. Chính sách của nhà nước đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển , đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, trật tự xã hội ổn định, độc lập được củng cố. Phát triển thủ công nghiệp a. Thủ công nghiệp trong nhân dân Các nghề thủ công cổ truyền như Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt ngày càng phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao. Các ngành nghề thủ công ra đời như Thổ Hà, Bát Tràng. Do truyền thống nghề nghiệp vốn có, trong bối cảnh đất nước có điều kiện phát triển mạnh. Do nhu cầu xây dựng cung điện, đền chùa nên nghề sản xuất gạch, chạm khắc đá đều phát triển. b. Thủ công nghiệp nhà nước Nhà nước được thành lập các quan xưởng Cục bách tác Tập trung thợ giỏi trong nước sản xuất tiền, vũ khí, áo mũ cho vua quan, thuyền chiến. Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật cao như Đại bác, thuyền chiến có lầu. → Nhận xét Các ngành nghề thủ công phong phú. Bên cạnh các nghề thủ công cổ truyền đã phát triển những nghề mới yêu cầu kỹ thuật cao dúc súng, đóng thuyền. → Mục đích phục vụ nhu cầu trong nước là lượng sản phẩm tốt. Mở rộng thương nghiệp a. Nội thương Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi, là nơi nhân dân trao đổi sản phẩm nông nghiệp và thủ công nghiệp. Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn 36 phố phường ,trung tâm buôn bán và làm nghề thủ công. b. Ngoại thương Thời Lý - Trần ngoại thương khá phát triển, nhà nước cho xây dựng nhiều bến cảng để buôn bán với nước ngoài. Vùng biên giới Việt Trung cũng hình thành các đặc điểm buôn bán. Thời Lê Ngoại thương bị thu hẹp. c. Nguyên nhân sự phát triển Nông nghiệp thủ công phát triển thúc đẩy thương nghiệp phát triển. Do thống nhất tiền tệ, đo lường. Thương nghiệp mở rộng song chủ yếu phát triển nội thương, còn ngoại thương mới chỉ buôn bán với các nước Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Tình hình phân hóa xã hội và cuộc đấu tranh của nông dân Sự phát triển kinh tế trong hoàn cảnh chế độ phong kiến thúc đẩy sự phân hóa xã hội Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay địa chủ, quý tộc, quan lại. Giai cấp thống trị ngày càng ăn chơi, xa xỉ không còn chăm lo đến sản xuất và đời sống nhân dân. Thiên tai, mất mùa đói kém làm đời sống nhân dân cực khổ. Dẫn đến những cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ Từ 1344 đến cuối thế kỷ XIV nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra làm chính quyền nhà Trần rơi vào khủng hoảng.
bài 18 lịch sử 10