gây cảm tưởng xoàng. ngoại động từ. hình dung, miêu tả (bằng sơ đồ, bằng nét vẽ); mường tượng, tưởng tượng. to figure something to oneself: tưởng tượng ra điều gì. tưởng tượng, làm điển hình cho. trang trí hình vẽ. đánh số, ghi giá. nội động từ. tính toán. Khi đó thì bên cho vay có nghĩa vụ chuyển tiền hoặc tài sản cho vay đúng thời hạn. Có thể nói trong trường hợp này, bên vay và bên cho vay ràng buộc nghĩa vụ đối với nhau từ thời điểm hợp đồng phát sinh hiệu lực. Đặt vé xe Quý Thảo (Đắk Lắk) đi Gia Nghĩa - Đắk Nông từ Đồng Xoài - Bình Phước với giá vé tốt nhất hiện nay tại VeXeRe.com | Không cần thanh toán trước, chọn được chỗ ngồi yêu thích, có xác nhận vé tức thì từ nhà xe. Xem lịch trình, số điện thoại, đánh giá của nhà xe Quý Thảo (Đắk Lắk) đi tuyến singular number: (ngôn ngữ học) số ít. plural number: (ngôn ngữ học) số nhiều. đám, bọn, nhóm, toán. he is not of our number: nó không ở trong bọn chúng tôi. sự đếm số lượng. without number: không thể đếm được, hằng hà sa số. (số nhiều) sự hơn về số lượng, số nhiều, đa The number of + plural noun + singular verb ( or plural verb )….. The number of + Ns + Vs/es ( V)……. 2. Vị trí. The number of thường đứng ở đầu câu hoặc đứng giữa câu sau động từ tobe / động từ chính. 3. Cách dùng. Đối với the number of trong tiếng anh thì nó có hai nghĩa khác nhau ứng với hai cách dùng khác nhau. Adjective. many lots of numerous loads of countless several various scores of sundry voluminous plenty enough full great heaps loads scads abundant adequate ample complete considerable copious endless everywhere extravagant galore generous immeasurable jam-packed lavish lotsa mega mucho no end plenteous plentiful profuse satisfying sizable 4a3C. Bạn có biết nên paraphrase THE NUMBER OF trong IELTS Writing như thế nào để chinh phục được band điểm thật cao không? Nếu không, hãy thử sử dụng một số cách paraphrase cũng như các từ thay thế cho THE NUMBER OF dưới đây để áp dụng vào trong quá trình ôn luyện thi Writing tại nhà cũng như trong kỳ thi thực chiến bạn nhé! Tổng hợp các từ thay thế cho THE NUMBER OF trong IELTS Writing! 1. Dùng số liệu làm chủ ngữ Cách paraphrase THE NUMBER OF đầu tiên muốn giới thiệu đến bạn chính là dùng số liệu làm chủ ngữ. Trong một câu văn, thay vì dùng THE NUMBER OF, bạn có thể sử dụng số liệu được đưa ra trong biểu đồ để làm chủ ngữ cho câu. Ví dụ 80% of water in Africa is used for agriculture. 80% lượng nước ở châu Phi được sử dụng cho nông nghiệp. 80% of Australians and New Zealanders live in cities, with only about 20% living in the countryside. 80% người Úc và New Zealand sống ở các thành phố, chỉ có khoảng 20% ​​sống ở nông thôn. Dùng số liệu làm chủ ngữ 2. Dùng cấu trúc there + to be Đây là cấu trúc vô cùng đơn giản trong tiếng Anh, chắc chắn rằng bạn đã sử dụng cấu trúc There + to be rất nhiều lần rồi đúng không nào? Để sử dụng hiệu quả cấu trúc There + to be để thay thế cho THE NUMBER OF, bạn chỉ cần chú ý đến danh từ số ít cũng như danh từ số nhiều và thì của động từ trong câu. Bạn có thể tham khảo ví dụ sau đây để hiểu hơn về cách dùng cấu trúc there + to be để thay thế cho THE NUMBER OF nhé There are 50,000 people in Korea who learn English. Có người ở Hàn Quốc học tiếng Anh. There are four stages in the process, beginning with the collection of information about the weather. Có bốn giai đoạn trong quy trình, bắt đầu bằng việc thu thập thông tin về thời tiết. Dùng cấu trúc there + to be 3. The figure for Một trong các từ thay thế cho THE NUMBER OF bạn cần tham khảo và nắm vững chính là The figue of. Sau đây là một số cách dùng The fingue of bạn nên tham khảo để sử dụng chính xác cụm từ này The fingue of + N đếm được/ không đếm được The fingue of + tên đất nước The fingue of + phần trăm Để hiểu hơn về cách sử dụng THE NUMBER OF bạn có thể tham khảo ví dụ sau The number of Facebook users was only 4 million in 2018, then this/ the figure rocketed to a peak at 2 billion in the next 3 years. Số lượng người dùng Facebook chỉ là 4 triệu vào năm 2018, sau đó con số này / con số này đã tăng vọt lên mức cao nhất là 2 tỷ trong 3 năm tiếp theo ➡ Từ ví dụ này bạn có thể rút ra rằng, bản thân cụm từ The figure không thể sử dụng giống như các cụm như the number of/ the amount of. The figure chỉ là đại diện, thay thế và dùng để nhắc lại một giá trị hoặc một con số đã nhắc tới trước đó trong bài viết của bạn. The figure for Tham khảo thêm bài viết CÁC TỪ THAY THẾ CHO A LOT OF – 15 CỤM TỪ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TRONG WRITING! 4. S + experience / witness + … Các từ thay thế cho THE NUMBER OF tiếp theo muốn giới thiệu đến bạn chính là cụm cấu trúc S + experience / witness + …. Thay vì sử dụng các từ thay thế cho THE NUMBER OF, bạn có thể sử dụng cách đa dạng hóa cấu trúc trong câu. Tham khảo ví dụ dưới đây để hiểu thêm về cách dùng cấu trúc này nhé Likewise, Los Angeles has experienced the dominant use of electronics for residential and industrial reasons, with 49% and 43% respectively. Tương tự như vậy, Los Angeles đã trải qua việc sử dụng thiết bị điện tử cho mục đích dân dụng và công nghiệp chiếm ưu thế, với tỷ lệ lần lượt là 49% và 43%. A rise in the figures for China, Mexico, and Russia was also witnessed at $94 million, $ million, and $ million, respectively. Sự gia tăng về số liệu của Trung Quốc, Mexico và Nga cũng được chứng kiến ​​lần lượt là 94 triệu USD, 3,3 triệu USD và 2,4 triệu USD. S + experience / witness + … 5. The amount of + N không đếm được Gần giống như The figure of, The amount of + N không đếm được cũng là một trong các từ thay thế cho THE NUMBER OF trong bài thi IELTS Writing. Tham khảo ví dụ The amount of production decreased in the last 5 years. Lượng sản xuất giảm trong 5 năm qua. The bar graph illustrates the amount of time people in the United Kingdom spent on three different types of phone calls between 1995 and 2002. Biểu đồ thanh minh họa lượng thời gian mọi người ở Vương quốc Anh dành cho ba loại cuộc gọi điện thoại khác nhau từ năm 1995 đến năm 2002. The amount of + N không đếm được 6. The quantity of The quantity of – một trong các từ thay thế cho THE NUMBER OF trong IELTS Writing Task 1. Cách dùng cụm từ này cũng gần giống với The amount of trong tiếng Anh, tuy nhiên The quantity of được sử dụng để miêu tả vật mà chỉ thực sự đo lường được N không đếm được hay đếm được N đếm được, tức các vật hữu hình, ví dụ cụ thể như weapons, shares, computers. Do đó, the quantity of – cụm từ này sẽ không sử dụng được với các khái niệm trừu tượng, ví dụ như production. Ví dụ The quantity of junk food produced in Japan was lower. Số lượng đồ ăn vặt được sản xuất tại Nhật Bản thấp hơn. The agency is considering increasing the quantity of meat per person. Cơ quan này đang xem xét tăng lượng thịt cho mỗi người. The quantity of 7. The data Các từ thay thế cho THE NUMBER OF cuối cùng bạn nên tham khảo chính là The data. Vậy sử dụng the data như thế nào, tham khảo ngay ví dụ sau bạn nhé Moving on to the other pie chart, the worldwide data shows a different picture, which IS illustrated by the fact that it is agriculture consuming. Chuyển sang biểu đồ hình tròn khác, dữ liệu trên toàn thế giới cho thấy một bức tranh khác, được minh họa bằng thực tế là nó đang tiêu thụ nông nghiệp. The same data can also be passed to a radar station and presented on a radar screen or synoptic chart. Dữ liệu tương tự cũng có thể được chuyển đến trạm radar và được hiển thị trên màn hình radar hoặc biểu đồ khái quát. The data Trên đây là các từ thay thế cho THE NUMBER OF cũng như các cách paraphrase THE NUMBER OF hiệu quả trong bài thi IELTS Writing. Ngoài ra, nếu bạn có nhu cầu được chấm chữa bài thi IELTS Writing 1-1 với giáo viên thì hãy click ngay vào link luyện thi IELTS Online để tham khảo nhé! Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục 25+ thành ngữ tiếng Anh theo mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ 10/06/2023 Vạn vật trên trái đất đều được sinh ra từ 5 yếu tố cơ bản, đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Vậy nên,... The number of và a number of là những cụm từ dùng để nói về số lượng. Dưới đây là ý nghĩa, cấu trúc và phân biệt cách sử dụng the number of và a number of trong tiếng anh chuẩn nhất. Xem chi tiết tại đang xem A number of và the number of là gì? cách dùng the number of trong tiếng anhThe number of và a number of nghĩa là gì?The number of Số lượng những ... dùng để nói về số lượng; đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số number of Một số những... dùng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó; đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số thức và cách dùng the number ofCấu trúc The number of + plural noun + singular verb...Ví dụ The number of days in a week is 7. Số ngày trong một tuần là bảy.The number of residents who have been questioned on this matter is quite small. Số lượng người dân những người đã được đặt câu hỏi về vấn đề này là khá nhỏ.The number of people, who have lost their job, is quite big. Số lượng người mất việc làm là rất nhiều.CHÚ Ý Sử dụng "The number of +noun" thì tùy theo nghĩa của câu, nếuCách dùngNghĩa là chỉ số lượng thì động từ đi kèm sẽ chia theo số ítVí dụ The number of students in that class is small. ý muốn nói, số lượng học sinh trong lớp thì ít.Nghĩa là chỉ tính chất thì động từ sẽ chia theo số nhiềuVí dụ The number of students in that class are small. ý muốn nói, số học sinh có trong lớp này đều nhỏ tuổi thêm 4 Ý Chính Của Chủ Nghĩa Nhân Đạo Và Cảm Hứng Nhân Đạo Là Gì, Chủ Nghĩa Nhân Đạo Trong VănCấu trúc và cách sử dụng của A number ofCông thứcA number of + plural noun + plural verbCách dùngA number of Một số những... dùng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó; đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số dụ A number of hours have passed. Một vài giờ đồng hồ đã trôi qua.A number of sheep are eating grass. Một vài con cừu đang ăn cỏ.=> Chú ý "sheep" là danh từ số nhiều. A number of people have lost their job. Có một người đã mất việc làm.A number of students are going to the class. Một số sinh viên đang đi đến lớp học.A number of applicants have already been interviewed. Một số ứng viên đã được phỏng vấn.Bạn đã học tiếng anh nhiều năm nhưng vẫn chưa nắm vững kiến thức căn bản? Bạn khó khăn trong việc ghi nhớ từ vựng? Bạn đang mất dần động lực học tiếng anh? Bạn không muốn dành từ 3 -6 tháng để học các lớp vỡ lòng tại các trung tâm tiếng anh?...Bạn muốn tìm một phương pháp học tiếng anh nhanh và hiệu quả nhất? Và Khoá học Tiếng anh dành cho người mất căn bản của chính là khoá học dành cho bạn. Hãy đăng ký ngay để cải thiện khả năng ngoại ngữ của mình khoaa number of nghĩa là gìcách sử dụng a number ofcấu trúc the numberofthe numbers ofthe amount of and an amount of Trong tiếng Anh, có những cặp từ tương đồng nhau về hình thức, về ý nghĩa, nhưng lại có cách dùng khác nhau. A number of và The number of là cặp từ như thế. Chúng thường xuất hiện nhiều trong các bài thi, bài kiểm tra và gây nhiều khó khăn cho người học tiếng Anh trong việc phân biệt bộ đôi này. Hiểu được điều này, Step Up sẽ chia sẻ toàn bộ kiến thức về A number of và The number of bao gồm định nghĩa, cách sử dụng và những lưu ý trong bài viết dưới đây. Nội dung bài viết1. Định nghĩa về A number of và The number of2. Cấu trúc và cách sử dụng của A number of và The number of3. Chú ý khi dùng A number of và The number of4. Bài tập A number of và The number of 1. Định nghĩa về A number of và The number of Trước tiên, chúng ta cùng đi tìm hiểu A number of và The number of là gì mà lại có thể gây khó dễ cho người học như vậy? A number of A number of nghĩa là “một vài” hay “một vài những” được sử dụng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó; đi với danh từ số nhiều và động từ chia ở dạng số nhiều. Ví dụ A number of people are walking in the park Vài số người đang đi dạo trong công viên. A number of answers have been given Một số câu trả lời đã được đưa ra The number of Tương tự như các lượng từ trong tiếng Anh, The number of dùng để nói về số lượng. Có thể hiểu The number theo hai nghĩa Nghĩa số lượng mang nghĩa là “những”, sử dụng để diễn tả số lượng tương đối nhiều. Trong những cấu trúc thông thường, The number of đi với danh từ số nhiều, nhưng động từ trong câu vẫn được chia ở ngôi ba số ít. Nghĩa tính chất Trong một số trường hợp đặc biệt, động từ theo sau The number of được chia ở ngôi ba số nhiều, dùng để chỉ tính chất của danh từ. Ví dụ The number of children being abused is increasing. Số trẻ em bị bạo hành ngày càng tăng. Today, the number of disease outbreaks are greater than in the past. Ngày nay, số lượng dịch bệnh bùng phát nhiều hơn trước đây. 2. Cấu trúc và cách sử dụng của A number of và The number of Sau khi hiểu được khái niệm về A number of và The number of, chúng ta cùng tìm hiểu xem chúng được sử dụng như thế nào trong câu. Cấu trúc và cách sử dụng A number of Cấu trúc A number of + N số nhiều + V số nhiều Cách dùng sử dụng khi muốn nói về một vài người hay một vài thứ gì đó. Ví dụ A number of small plants were brought to the office. Một số cây cảnh nhỏ đã được đưa đến văn phòng. A number of people do not obey the traffic laws Một số người không chấp hành luật giao thông. Người học thường hay bị nhầm lẫn bởi dấu hiệu “a” – chỉ một lượng mà danh từ dạng số ít, động từ chia ở ngôi thứ ba dẫn đến những lỗi sai về ngữ pháp tiếng Anh. Cấu trúc và cách sử dụng The number of Cấu trúc The number of + N số nhiều + V số ít Cách dùng có 2 cách dùng với The number of Nếu mang nghĩa là chỉ số lượng thì động từ đi kèm sẽ chia ở dạng số ít Nếu mang nghĩa là chỉ tính chất thì động từ trong câu sẽ chia ở dạng số nhiều Ví dụ The number of Children in that family is small. Ý muốn nói số người con trong gia đình đó là ít. The number of Children in that family are small. Ý muốn nói số người con trong gia đình này đều nhỏ tuổi cả. Tùy thuộc vào danh từ được nhắc đến trong câu, cũng như ý nghĩa mà người sử dụng muốn nhấn mạnh mà chia động từ theo sau The number of được sử dụng theo hai cách trên. Tuy nhiên, cách dùng thứ nhất thông dụng hơn. 3. Chú ý khi dùng A number of và The number of Khi muốn sử dụng A number of và the number of hãy chú ý những điều sau đây Danh từ theo sau A number of và the number of là danh từ đếm được số nhiều. Không sử dụng danh từ không đếm được theo sau cặp từ này. Có hai dạng danh từ đếm được số nhiều bạn cần lưu ý Dạng 1 Danh từ số nhiều có quy tắc pencils, books,rulers,… Dạng 2 Danh từ số nhiều bất quy tắc Danh từ số ít Danh từ số nhiều bất quy tắc Man Men Woman women Foot Feet Sheep Sheep Deer Deer Tooth Teeth Mouse Mice Child Children Person People Kết thúc bằng “x, s, sh, ch, z” Thêm “es” Ví dụ Box => Boxes Watch => Watches Kết thúc bằng “fe” Đổi “fe” thành “ve” +s Ví dụ Knife => Knives Wife => Wives Kết thúc bằng phụ âm “o” Thêm hậu tố “es” Ví dụ Potato => Potatoes Tomato => Tomatoes. Kết thúc bằng phụ âm “y” Chuyển “y” thành “i” + es Ví dụ Country => Countries Story=> Stories 4. Bài tập A number of và The number of Cùng làm bài tập về A number of và the number of để củng cố kiến thức đã học nhé Bài 1 Điền A number of hoặc The number of vào chỗ trống 1. ………..students have attended school events 2. ………..cows are eating the grass. 3. ………..students absent from the class today is 5. 4. ………..applicants have already been interviewed. 5. ………..employees went on strike for higher salary yesterday. Đáp án 1. A number of 2. A number of 3. The number of 4. A number of 5. A number of Bài tập 2 Lựa chọn đáp án đúng 1. …………workers losing their jobs is increase. a. The number of b. A number of c. Number of d. The number 2.………… applicants have already been interviewed. a. The number of b. A number of c. Number of d. The number 3. …………students who have been questioned on this problem is quite small. a The number of b. A number of c. Number of d. The number 4. European is seeing…………migrants and refugees coming from Syria. a. the growing number of b. a growing number of b. growing number of d. a growing number 5. …………people in employment has increase. a. A total number b. A total number of c. The total number d. The total number of Đáp án 1. a 2. b 3. a 4. a 5. d Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO Như vậy chúng mình đã cùng nhau phân biệt được A number of và the number of. Hy vọng bài viết giúp các bạn có thêm kiến thức ngữ pháp hữu ích cho mình. Step Up chúc bạn học tốt! Comments Trong tiếng anh để diễn tả về số lượng ta có rất nhiều cụm từ nhưng trong đó có hai cụm từ xêm xêm nhau về mặt ngoại hình khiến chúng ta dễ nhầm lẫn dẫn đến dùng sai, chia sai ngữ cảnh đó là the number of và a number of. Bài viết sau đây sẽ giúp chúng ta phân biệt rõ và nắm chắc cách dùng của the number of và a number of biệt the number of và a number of Cấu trúc, vị trí và cách sử dụng của the number of Cấu trúc, vị trí và cách dùng của A number ofMột số lưu ý cho the number of và a number ofĐiểm chung của the number of và a number of là đều được theo sau bởi danh từ số nhiều. Tuy nhiên động từ phía sau chúng lại được chia khác number of chia động từ ở ngôi thứ ba số The number of working days is 5. Số lượng người làm việc là 5A number of chia động từ ở ngôi thứ ba số A number of jobs have been arranged well. Một số công việc đã được sắp xếp ổn thỏa.Để phân biệt cũng như hiểu rõ hơn về the number of và a number of chúng ta cùng đến với các phần tiếp trúc, vị trí và cách sử dụng của the number of 1. Cấu trúcThe number of + plural noun + singular verb or plural verb …..The number of + Ns + Vs/es V……2. Vị tríThe number of thường đứng ở đầu câu hoặc đứng giữa câu sau động từ tobe / động từ chính. 3. Cách dùngĐối với the number of trong tiếng anh thì nó có hai nghĩa khác nhau ứng với hai cách dùng khác nhau. Nghĩa đầu tiên là the number of chỉ số lượng Trong cấu trúc này the number of đi với danh từ số nhiều nhưng động từ thì vẫn chia ở ngôi thứ ba số Recently, the number of fashion items is popular with young people Gần đây, nhiều mặt hàng thời trang được giới trẻ ưa chuộng. The number of students in the school is quite largeSố lượng sinh viên trong trường học thì khá nhiều. The number of books sold per day is a lotSố lượng cuốn sách bán ra mỗi ngày rất nhiều The number of phones sold today exceeds halfSố lượng điện thoại bán ra hôm nay vượt quá một nửa.Nghĩa thứ hai là the number of chỉ tính chất trong cấu trúc này the number of vẫn đi với danh từ số nhiều nhưng động từ thì lại chia ở số nhiều. Tuy nhiên trường hợp này rất ít xảy ra. Thường thường trong đề thi người ta hay sử dụng với nghĩa số The number of employees in the store are quite youngSố lượng nhân viên trong cửa hàng còn khá trẻ. The number of books in the store are very newSố lượng sách trong cửa hàng còn rất mới. The number of residents in the city are very kindSố lượng cư dân trong thành phố rất tốt bụng. The number of clothes in the store are very beautifulSố lượng quần áo trong cửa hàng rất đẹp.Cấu trúc, vị trí và cách dùng của A number of1. Cấu trúcA number of + Danh từ số nhiều + động từ số nhiều…A number of + Ns + Vo…2. Vị tríA number of thường đứng ở đầu câu hoặc giữa câu sau động từ tobe / động từ Cách dùngA number of chỉ thường dùng để chỉ người/ vật với số lượng nhiều hoặc lớn. Khác với the number of thì a number of chỉ có một cách dùng duy nhất là đi sau nó là danh từ số nhiều và động từ cũng chia ở số nhiều. A number of students in school join volunteerMột số những học sinh trong trường tham gia tình nguyện. A number of the books sell very wellMột số cuốn sách được bán rất chạy. A number of days have passed.Một vài ngày đã trôi qua. A number of items have been sold outMột vài mặt hàng đã được bán hết.√ Lưu ý thứ nhất A number of = several/some Một vài, một số những… A number of people are playing to music in this party. Một số người đang chơi nhạc trong bữa tiệc này Some / Several people are playing to music in this party. Một vài người đang chơi nhạc trong bữa tiệc này √ Lưu ý thứ hai Một số người thường hay nhầm lẫn trong cách sử dụng a number of khi thấy xuất hiện chữ a’ và họ dịch nghĩa là một vài’ nên dẫn đến chia động từ ở dạng số ít hoặc dùng danh từ ở dạng số ít gây lỗi sai về mặt ngữ → Thay vì nóiA number of flowers are decorated for the wedding→ Thì họ lại nóiA number of flowers is decorated for the wedding. Một số hoa được trang trí cho đám cướiMột số lưu ý cho the number of và a number ofDanh từ theo sau the number of và a number of đều là danh từ đếm được số nhiều không dùng bởi danh từ không đếm được. Có 2 dạng danh từ đếm đượcDanh từ đếm được theo quy tắc Days, students,books,pens,cars,…Danh từ đếm được bất quy tắcPerson PeopleMen ManWoman WomenTooth TeethSheep SheepDeerDeer Trên đây là bài viết chi tiết và một số ví dụ cơ bản để giúp chúng ta nắm vững cũng như hiểu rõ hơn về cách dùng cũng như giúp chúng ta phân biệt được rõ the number of và a number of để tránh những lỗi sai không đáng có trong các bài thi cũng như lời nói hàng ngày. Cảm ơn các bạn đã tin tưởng và theo dõi bài viết trên của nghiệp cử nhân ngôn ngữ Anh năm 2010, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy về Tiếng Anh. Nguyễn Võ Mạnh Khôi là một trong những biên tập viên về mảng ngoại ngữ tốt nhất tại VerbaLearn. Mong rằng những chia sẽ về kinh nghiệm học tập cũng như kiến thức trong từng bài giảng sẽ giúp độc giả giải đáp được nhiều thắc mắc. Hai cụm từ the number of và a number of đều dùng để diễn tả số lượng trong tiếng Anh. Tuy nhiên, do không biết cách phân biệt rõ ràng giữa hai cụm từ này, người dùng thường sử dụng sai trong ngữ cảnh hoặc chia động từ không chính xác. Trong bài viết lần này, Language Link Academic sẽ giúp bạn cách phân biệt hai cụm từ the number of và a number of môt cách rõ ràng, dễ hiểu và dễ nhớ tiên, chúng ta cùng xem xét hai ví dụ để hình dung sự khác nhau cơ bản về cách dùng và ngữ nghĩa giữa the number of và a number of The number of students graduates from high school with flying – number of animals are on the verge of Cách dùng The number number of + plural noun + singular verb….Nghĩa số lượng The number of có nghĩa là “những”, dùng để diễn tả số lượng tương đối nhiều. Trong cấu trúc thông thường, the number of đi với danh từ số nhiều, nhưng động từ trong câu vẫn được chia ở ngôi ba số ít. Eg Today, the number of children is under pressure of stuyding from their parents. Ngày nay, nhiều trẻ em chịu áp lực học hành từ cha mẹ.Nghĩa tính chất Tuy nhiên, trong một số trường hợp, động từ theo sau the number of được chia ở ngôi ba số nhiều, dùng để chỉ tính chất của danh Today, the number of children are taller than in the past.Ngày nay, nhiều trẻ em cao hơn so với trước đây.Tùy theo danh từ được nhắc đến trong câu, cũng như ý nghĩa nhấn mạnh của người sử dụng, động từ theo sau the number of được sử dụng linh hoạt theo hai cách trên. Tuy nhiên, cách dùng thứ nhất phổ biến hơn và thường xuất hiện trong các đề thi thực hiện một bài tập nhỏ để phân biệt hai cách dùng nàyEx1 Correct form of the verb in number of trees cut……….to construct a number of women success……in number of employees be………more responsible since salary number of cups decorate……… with some little number of exercises in revision be…… too difficult for them..2. Cách dùng A number number of + plural noun + plural verb ….A number of có nghĩa là “một vài”, hay “một vài những”, dùng để diễn tả một số trong tổng thể. Cấu trúc cố định, a number of đi với danh từ số nhiều, động từ chia theo ngôi ba số dùng hay nhầm lẫn ở dấu hiệu “a”, và dịch nghĩa là “một vài” – chỉ một lượng mà chia động từ ở ngôi ba số ít, hoặc danh từ để dạng số ít dẫn đến những lỗi sai ngữ A number of tables are decorated for the number of tables is decorated for the Chú ý khi dùng The number of và A number ofDanh từ theo sau the number of và a number of đều là danh từ đếm được số nhiều và không theo sau bởi danh từ không đếm được uncountable nouns water, news, furniture,….Có hai dạng danh từ đếm được số nhiều cần lưu ýDanh từ số nhiều có quy tắc days, books, streets,…Danh từ số nhiều bất quy tắc man ~ menwoman ~ womenfoot ~ feetsheep ~ sheepdeer ~ deertooth ~ teethmouse ~ micechild ~ childrenperson ~ peopleKết thúc bằng “x, s, sh, ch, z” + es boxes, watches, dish ~ dishes,.. Kết thúc bằng “fe” “fe” ~ “ve” +s knife ~ knive, wife ~ wives,…Kết thúc bằng “f “f” ~ “v” + es wolf ~ wolves, leaf ~ leaves.. .Kết thúc bằng phụ âm + “o” chuyển sang dạng số nhiều thì thêm hậu tố “es” potato ~ potatoes, tomato ~ thúc bằng phụ âm + “y” “y” ~ “i” + es countries, stories, ladies,..Đọc thêm Để không bao giờ phát âm sai s/esTổng hợp bài tập phát âm s/esMột số danh từ có cấu tạo kết thúc bằng “s”, tuy nhiên không phải dạng số nhiều, người dùng cần lưu ý để phân biệt như mathematics, politics, physics…các môn học, news, …Ta nên sử dụng ngữ nghĩa của cụm từ và hàm ý hướng đến của câu để suy ra cách dùng động từ chính xác, thay vì rập khuôn cấu trúc, kém linh hoạt trong vận dụng. Hãy thực hành ngay chủ điểm ngữ pháp này vào những bài tập đơn giản được đề nghị bên dưới để ghi nhớ và hiểu rõ hơn bản chất ngữ pháp. Ex1 Correct form of the words in brackets. The number of books give away………… to the poor number of students not pass……… the final exam last number of balloon/use………… to decorate for the number of competitor/ not understand still…….. the number of houses decorate………. with color Find a mistake in each sentence and correct it. The number of skirt on sale is hanged on the left of number of factories discharge waste water into the number of young person don’t find purpose of their number of members in English club have passion on number of picture is saved quên còn rất nhiều cụm từ cũng để chỉ số lượng mà bạn cần nắm được. Tìm hiểu ngayPhân biệt cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OFCách sử dụng SOME/ANY/NO/NOT ANY/EVERY “chuẩn không cần chỉnh”>>> THAM KHẢO Tổng hợp bài tập về từ chỉ định lượng THE NUMBER OF/ ANUMBER OF, A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF, SOME/ANY/NO/NOT ANY/EVERY…Một bài giảng rất hay về sự khác biệt giữa A number of và The number of mà Language Link Academic sưu tầm được. Các bạn cùng theo dõi với chúng mình nhé!Vậy là chúng mình đã cùng nhau phân biệt xong hai cụm từ chỉ số lượng thường hay bị nhầm lẫn là The nunber of và A number of. Ghé thăm thư viện bài học của Language Link Academic để đọc thêm thật nhiều chủ điểm ngữ pháp và từ vựng hữu ích nhé!Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic cập nhật 2020! Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

từ đồng nghĩa với the number of